Đăng ký | Đăng nhập

Đăng ký tài khoản

Đăng nhập vào website

MUTASTYL

TRÌNH BÀY: Hộp 10 vỉ x 10 viên nang.

CÔNG THỨC:

Acetylcystein  200 mg

Tá dược (Lactose, Avicel, Magnesistearat) vừa đủ.......   1 viên nang

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC LỰC HỌC:

Acetylcystein (N-acetylcystein) là dẫn chất của L-cystein, một amino – acid tự nhiên. Acetylcystein được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy, làm giảm độ quánh của đờm ở phổi có mủ hoặc không bằng cách tách đôi cầu nối disulfua trong mucoprotein và tạo thuận lợi để tống đờm ra ngoài bằng ho, dẫn lưu tư thế hoặc bằng phương pháp cơ học.

CÁC ĐẶC TÍNH DƯỢC ĐỘNG HỌC:

Mutastyl hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa và bị gan khử acetyl thành cystein và sau đó được chuyển hóa. Đạt nồng độ đỉnh huyết tương trong khoảng 0,5-1h sau uống. Khả dụng sinh học khi uống thấp và có thể do chuyển hóa trong thành ruột và chuyển hóa bước đầu trong gan. Độ thanh thải thận có thể chiếm 30% độ thanh thải toàn thân.

Sau khi uống, nửa đời cuối của Acetylcystein toàn phần là 6,25h.

CHỈ ĐỊNH:

Được dùng làm thuốc tiêu chất nhầy trong bệnh nhầy nhớt (mucoviscidosis – xơ nang tuyến tụy), bệnh lý hô hấp có đờm nhầy quánh như trong viêm phế quản cấp và mạn, và làm sạch thường quy trong mở khí quản.

LIỀU LƯỢNG VÀ CÁCH DÙNG:

Người lớn và trẻ em trên 6 tuổi: 1 viên/lần, ngày 3 lần.

Trẻ em 2-6 tuổi: 1 viên/lần, ngày 2 lần.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:

Tiền sử hen (nguy cơ phản ứng co thắt phế quản với tất cả các dạng thuốc chứa acetylcystein).

Quá mẫn với acetylcystein.

Trẻ em dưói 2 tuổi.

TƯƠNG TÁC THUỐC:

Acetylcystein là một chất khử nên không dùng đồng thời với các chất oxy hóa.

Không được dùng đồng thời với các thuốc ho khác hoặc bất cứ thuốc nào làm giảm bài tiết dịch phế quản trong thời gian điều trị.

Acetylcystein phản ứng với một số kim loại, đặc biệt sắt, niken, đồng, cao su. Cần tránh thuốc tiếp xúc với các chất đó.

THẬN TRỌNG KHI DÙNG THUỐC

Phải giám sát chặt chẽ người bệnh có nguy cơ phát hen khi dùng acetylcystein cho người có tiền sử dị ứng, nếu có co thắt phế quản, phải dùng thuốc phun mù giãn phế quản như salbutamol (thuốc beta – 2 adrenergic chọn lọc, tác dụng ngắn) hoặc ipratropium (thuốc kháng muscarin) và phải ngừng acetylcystein ngay.

Khi điều trị với acetylcystein, có thể xuất hiện nhiều đờm loãng ở phế quản, cần phải hút để lấy ra nếu người bệnh giảm khả năng ho.

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ:

Chưa có những nghiên cứu độc lập và có kiểm soát khi sử dụng acetylcystein cho phụ nữ có thai và thuốc chỉ sử dụng trong thời gian mang thai khi thật cần thiết.

Thuốc an toàn cho người cho con bú.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Thường gặp ADR>1/100

Buồn nôn, nôn.

Ít gặp, 1/1000<ADR<1/100

Buồn ngủ, nhức đầu, ù tai.

Viêm miệng, chảy nước mũi nhiều.

Phát ban, mày đay.

Hiếm gặp, ADR<1/1000

Co thắt phế quản kèm phản ứng dạng phản vệ toàn thân

Sốt, rét run.

Tuy nhiên, thuốc có giới hạn an toàn rộng

THÔNG BÁO CHO BÁC SĨ NHỮNG TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN GẶP PHẢI KHI SỬ DỤNG THUỐC

TÁC ĐỘNG CỦA THUỐC KHI LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:

Chưa được ghi nhận.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ:

Chưa có thông tin về trường hợp sử dụng quá liều với liều đường uống theo chỉ định của thuốc.

Quá liều acetylcystein thường xảy ra khi dùng dạng tiêm truyền.

BẢO QUẢN: Ở nhiệt độ dưới 300C, nơi khô, tránh ánh sáng.

HẠN DÙNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.

                                                          Không dùng quá thời hạn ghi trên bao bì

SẢN XUẤT TẠI: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM TRUNG ƯƠNG 2

Địa chỉ : Lô 27 KCN Quang Minh – Mê Linh – Hà Nội

Điện thoại : 04.39716291

Sản phẩm khác:

VINADICA

Mã:

Giá:

CELENEW

Mã:

Giá:

PIXCIRIN

Mã:

Giá: